Tên loại bài
N2聞く_Part 1
Xem bản đầy đủ
Hoàn thành:

Giới thiệu

「課題遂行」の問題を練習しましょう。この問題は質問を聞いてから、話を聞きます。質問は話の前と後にありますから、大事な点をメモしましょう。質問は「何をすればいいのか」というものですから、しなければならないことだけを聞き取りましょう。話を聞いてから、印刷されている1、2、3、4の中から正しいものを選びます。
Chúng ta cùng luyện tập dạng bài "hoàn thành chủ đề". Dạng bài tập này các bạn sẽ nghe câu hỏi trước, rồi sẽ nghe bài nói chuyện. Vì câu hỏi nằm ở trước và sau bài nói chuyện, nên các bạn hãy ghi chú lại những điểm quan trọng. Câu hỏi thường là "Nên làm gì thì được", vì thế các bạn chỉ cần nghe những điều cần phải làm. Sau khi nghe xong, các bạn sẽ chọn câu trả lời đúng trong các lựa chọn 1, 2, 3, 4 được in sẵn.

問題I

問題1 まず質問を聞いてください。それから話を聞いて、問題の1から4の中から最もよいものを一つ選んでください。

1番

1 四角いケーキ

2 丸いケーキ

3 可愛いイチゴのケーキ

4 ロールケーキ

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

1番

兄と妹がケーキ屋でケーキを選んでいます。
Anh trai và em gái đang lựa bánh kem ở cửa hàng bánh kem.
妹はどのケーキを買いますか。
Em gái sẽ mua chiếc bánh kem như thế nào?

M:美味しそうなケーキがたくさんある。
Có nhiều bánh kem thấy ngon quá ha.
俺、この四角いかぼちゃのケーキが食べたいな。
Anh thì muốn ăn cái bánh kem quả bí ngô hình vuông này nè.

F:ちょっと、お兄ちゃん、今回はお母さんのバースデーケーキでしょ。
Này anh ơi, lần này là bánh kem sinh nhật của mẹ mà.

M:お母さんはチョコレートが好きだから、この丸いケーキがいいよ。
Mẹ rất thích sô cô la, nên cái bánh kem tròn này là được đó.

F:えぇ―、私はこの可愛いイチゴのケーキがいいわ。
Sao? Em thì thấy cái bánh kem dâu dễ thương này là được hơn.

M:でも、お母さんダイエット中だろ。
Nhưng mà mẹ đang ăn kiêng mà.

F:じゃあ、どうする?
Vậy thì sẽ làm sao đây?
この一口サイズのロールケーキにする?
Mình chọn cái bánh kem cuộn bé xíu này nhé?

M:でもバースデーケーキが一口サイズじゃね…。
Nhưng mà bánh sinh nhật mà mua cái bé xíu thì hơi...

F:そうだね。
Ừ nhỉ.

M:だからさっきの野菜のケーキがいいって言ったじゃん。
Bởi vậy chẳng phải anh đã nói cái bánh kem rau củ lúc nãy là được rồi sao.

F:う~ん…。じゃあ、あれにしよう。
Ừ...m, vậy mình sẽ chọn cái kia.

 

妹はどのケーキを買いますか。
Em gái sẽ mua chiếc bánh kem như thế nào?

1.四角いケーキ
Bánh kem hình vuông

2.丸いケーキ
Bánh kem hình tròn

3.可愛いイチゴのケーキ
Bánh kem dâu dễ thương

4.ロールケーキ
Bánh kem cuộn

 

正答 1.四角いケーキ

解説

覚えておきたい会話表現

● 一口サイズ

  =小さいサイズ。

例 コンビニでは、一口サイズのチョコが売れています。

● 言ったじゃん。

 「言ったじゃん」 は 「言ったじゃないか」 の会話的な表現。

2番

1 縞模様

2 花柄模様

3 水玉模様

4 無地

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

夫と妻が新居のリビングのカーテンについて話しています。
Người chồng và người vợ đang nói chuyện về bức rèm trong phòng khách ngôi nhà mới.
どのようなカーテンに決まりましたか。
Đã quyết định chọn bức rèm như thế nào?

M:今、店に電話してカーテン頼んでおいたよ。
Giờ thì anh đã điện thoại đến cửa hàng, nhờ người ta làm dùm mình bức rèm cửa rồi.
あれでいいよね?
Cái kia được chứ?

F:あれって、無地のカーテン?
Cái kia là bức rèm trơn hả?
それとも縞模様のカーテン?
Hay là bức rèm có sọc?

M:僕の好きな縞模様にしちゃったけど。
Anh đã chọn bức rèm sọc mà anh thích rồi.

F:えっ!そうなんだ。
Hả? Vậy sao?
素敵だったけど、値段は無地の2倍よ。
Đẹp thì có đẹp nhưng nó đắt gấp đôi cái rèm trơn lận.

M:えっ、2倍かぁ。
Hả? Gấp đôi hả?
模様によって値段が違うのか。
Giá cả khác nhau tùy vào họa tiết à?

F:花柄だったら無地よりちょっと高いし、水玉模様は無地より安かったでしょ。
Loại văn hoa thì đắt hơn loại trơn một chút, còn loại chấm bi thì rẻ hơn loại trơn.
今回は一番安いのでがまんしようか。
Vì là loại rẻ nhất, nên lần này mình chịu vậy nha?

M:そうだったな、しょうがない。節約しよう。
Ừm, phải chịu vậy thôi. Mình tiết kiệm đi.

 

どのようなカーテンに決まりましたか。
Đã quyết định chọn bức rèm như thế nào?

1.縞模様
Loại sọc

2.花柄模様
Loại văn hoa

3.水玉模様
Loại chấm bi

4.無地
Loại trơn

 

正答 3.水玉模様

解説

覚えておきたい会話表現

● 模様によって値段が違うのか。

  =模様が違うと、値段も違うのか。

例 日本語でも、地域によって発音が違います。

3番

1 皿とワイングラス

2 ワイングラスセット

3 写真立てとワイングラスセット

4 ワイングラスとワイン

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

3番

友人の結婚のお祝い品を選んでいます。
Đang lựa chọn quà mừng cưới cho người bạn.
2人は何を買いましたか。
Hai người đã mua cái gì?

M:結婚祝いは、実用的なものがいいんじゃない。
Quà mừng đám cưới thì nên mua những thứ thực dụng.
皿とか、グラスとかは?
Như dĩa hay ly tách thì sao nhỉ?

F:でも、結婚のお祝いには、「割れる」「切れる」を連想させる物は避けたほうがいいって聞いたけど。
Nhưng mà tớ nghe nói là quà mừng cưới thì nên tránh những thứ khiến người ta liên tưởng đến "đổ vỡ", "chia cắt".

M:へぇ、そうなんだ。
À, vậy hả.
でも、あいつワイングラスのセット欲しがってたよ。
Nhưng nó ao ước có bộ ly rượu vang mà.

F:本人の希望なら大丈夫だね。
Nếu đó là mong muốn của người đó thì không sao.
じゃ、それとワインでいいかもね。
Vậy chắc có lẽ nên mua kèm với rượu vang nhỉ.

M:それだと予算オーバーだから。
Nếu mua cái đó thì sẽ vượt ngân sách.

F:予算ないなら、2人の写真を入れる写真立てはどうかな?
Nếu không có ngân sách thì mua khung ảnh để ảnh của hai người nha, cậu thấy sao?

M:写真立てはよくもらうんじゃないか。
Khung ảnh chẳng phải sẽ nhận nhiều rồi sao?
じゃ、ワインは自分で買ってもらうことにして、やっぱ初めのやつにしよう。
Thế thì rượu vang để nó tự mua đi, vậy mình chọn món ban đầu đi.

F:そうね。そうしよう。
Ừm, quyết định vậy đi.

 

2人は何を買いましたか。
Hai người đã mua cái gì?

1.皿とワイングラス
Dĩa và ly rượu vang

2.ワイングラスセット
Bộ ly rượu vang

3.写真立てとワイングラスセット
Khung ảnh và bộ ly rượu vang

4.ワイングラスとワイン
Ly rượu vang và rượu vang

 

正答 2.ワイングラスセット

解説

覚えておきたい会話表現

● 皿とか、グラスとかは?

  =皿やグラスなどはどうですか。

例 昼食はレストランで食べるとかお弁当を買うとかしています。

● 避けた方がいい

 「~た方がいい」」は相手に対して忠告やアドバイスをする時に使う。

例 「薬を飲んでも治らないなら、病院へ行った方がいいよ」

● あいつワイングラスのセット欲しがってたよ。

 「あいつ」は「あの人・彼・彼女」などのくだけた言い方。

  =彼はワイングラスのセット欲しがってたよ。

● やっぱ初めのやつにしよう。

 「やっぱ」若者の会話的なくだけた言い方。

  =やっぱり初めの物にしよう。

4番

1 サークルの男子に「付き合わない」と言う

2 サークルをやめて、先輩と付き合う

3 先輩に「付き合いたい」と告白する

4 サークルの男子に「付き合う」と言う

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

4番

妹が姉に悩みを相談しています。
Người em gái đang trao đổi với người chị về nỗi lo của mình.
来週、妹はどうしますか。
Tuần tới, người em sẽ làm như thế nào?

F1(妹):お姉ちゃん、ちょっと相談に乗ってもらいたいことがあるんだけどさ…。
Chị ơi, em có chuyện muốn được trao đổi một chút với chị...

F2(姉):へ―、珍しいじゃん。何?
À, chuyện hiếm thấy à nha. Chuyện gì thế?

F1:実はさ…、サークルの男子から付き合ってほしいって、言われちゃってさ、来週返事をしなくちゃいけないんだ。
Thiệt ra là em được một anh chàng trong câu lạc bộ thể thao nói rằng muốn làm quen với em, và tuần sau em phải trả lời anh ấy.
でも、「ごめんなさい」って感じで…。
Nhưng em lại có cảm giác muốn nói "Em xin lỗi"...

F2:え―、どうして?
Ủa, sao vậy?
せっかく告白されたのに?
Người ta đã cất công tỏ tình thế mà?

F1:だって、タイプじゃないっていうか…。
Vì đó không phải mẫu người em thích...
でも、断って気まずくなるのは…。
Nhưng mà từ chối thì em cảm thấy áy náy sao sao ấy...

F2:だけど…、やっぱ、正直に言うしかないんじゃない?
Tuy nhiên..., vậy rốt cục chỉ còn cách nói thẳng, không còn cách nào hết sao?

F1:でもね、そいつ傷つきやすそうだからさ、サークルやめちゃったりしたら、こっちもめちゃ気分悪いし…。
Nhưng mà, anh chàng đó có vẻ dễ tổn thương, nên nếu nghỉ ở câu lạc bộ thì em cũng cảm thấy rất không vui...

F2:あるかもね。じゃあ、ちょっとの間付き合ってみたら?
Cũng có thể như vậy lắm. Vậy hay là em thử quen với nó một thời gian xem sao?
それで、いやだったら、別れればいいじゃん?
Sau đó, nếu không thích thì em chia tay cũng được mà?
そしたら、その人も納得すんじゃない。
Làm vậy thì người ta cũng bằng lòng mà.

F1:でも…あたし、実は好きな先輩がいるから…そんなことしたら…。
Nhưng mà... thực ra em đang thích một anh... nếu em làm vậy...

F2:じゃあ、やっぱり、ほかに手はないでしょ。
Vậy rốt cục chắc không còn cách nào khác rồi.

F1:そうだよね…それしかないよね。
Đúng vậy ạ... Chỉ còn cách đó thôi.

 

来週、妹はどうしますか。
Tuần tới, người em sẽ làm như thế nào?

1.サークルの男子に「付き合わない」と言う
Nói với anh chàng trong câu lạc bộ là "Em không quen"

2.サークルをやめて、先輩と付き合う
Nghỉ ở câu lạc bộ, và quen với người đàn anh

3.先輩に「付き合いたい」と告白する
Tỏ tình với người đàn anh là "Em muốn quen anh"

4.サークルの男子に「付き合う」と言う
Nói với anh chàng ở trong câu lạc bộ là "Em sẽ quen"

 

正答 1.サークルの男子に「付き合わない」と言う

解説

覚えておきたい会話表現

● ちょっと相談に乗ってもらいたいことがあるんだけどさ…。

 =相談を聞いて意見を言ってもらいたいことがあるんですが。

● 珍しいじゃん

 「~じゃん」 は、「~ですね」 のくだけた言い方。

 =珍しいですね。

例 A: このレストラン、おいしいじゃん

   B: うん、なかなかいいじゃん

● 付き合ってほしい

 =恋人になってほしい

● ごめんなさい」 って感じで…。

 「ごめんなさい」 は、「付き合ってほしい」 と告白された時に、断る時の表現。

 =「ごめんなさい、付き合えません」という気持ちだ。

● タイプじゃないっていうか…。

 「~っていうか」 は、もっと適当な表現を探すときの表現。

 =好きなタイプの人ではないとでも言うか。

● 気まずくなるのは…。

 「気まずくなる」 は、「人間関係が悪くなる」 の意味。

 =人間関係を悪くしたくないから。

● 正直に言うしかないんじゃない?

=正直に言う以外には、解決の方法がないのではありませんか。

● そいつ

 「その人」の乱暴な言い方。

● こっちも

=私も

● めちゃ気分悪いし…。

 「めちゃ」 は 「滅茶苦茶」 の省略形で、ここでは 「非常に」 の意味。

 =私も非常に気分が悪いので。

● ほかにはないでしょ。

 「手」 は、「手段・方法」 の意味。

 =ほかには方法がないでしょう。

5番

1 何も持たずにお見舞いに行って楽しい話をする

2 果物と花を買ってお見舞いに行く

3 新発売のゲームを買ってお見舞いに行く

4 最近出版された本を持ってお見舞いに行く

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

5番

伯父と姪が、電話で義理の伯母の病気について話しています。
Người chú và cháu gái đang nói chuyện về căn bệnh của người cô nuôi qua điện thoại.
明日、姪はどうしますか。
Ngày mai người cháu gái sẽ làm như thế nào?

F:もしもし、おじさん、かおりです。
A lô, chú ơi, con là Kaori đây ạ.

M:ああ、かおりちゃん、久しぶりですね。
À, Kaori à, lâu rồi không liên lạc.

F:はい、ごぶさたしちゃって、すみません。
Dạ, cũng lâu rồi không liên lạc, con xin lỗi ạ.
昨日、母からおばさんが入院って聞いたんですが、お加減いかがですか。
Hôm qua con nghe mẹ con nói là cô nhập viện, sức khỏe cô thế nào rồi ạ?

M:うん、まあ、盲腸だからね…大したことはないんだよ。
Ừm, cô bị đau ruột thừa con à... không có gì nghiêm trọng đâu con.
手術も無事終わったし、経過も良好だし、1週間くらいで退院できるって。
Phẫu thuật thành công tốt đẹp, tiến triển cũng tốt, khoảng chừng 1 tuần là có thể xuất viện rồi.

F:そうですか。よかった。
Vậy hả chú? May quá.
明日ちょっと病院へ行きたいと思うんですけど…
Ngày mai con muốn đến bệnh viện một chút...
もう何でも食べられるかな。
Không biết cô đã có thể ăn được chưa chú?
それとも、お花なんかがいいかなぁ?
Hay là con mua hoa được không chú?

M:いやぁ、すまないね…行ってやってくれたら喜ぶよ。
Thôi, phiền con lắm... Con đến thăm là chú vui rồi.
でも、何も持って来なくていいからね。
Mà nè, không cần mang thứ gì theo đó nghen.
まだ流動食だし…。
Vì cô vẫn còn phải ăn thức ăn lỏng...
それに、お花なんかもたくさんもらってるから。
Vả lại hoa thì chú cũng nhận nhiều rồi con à.

F:そうなんだ…。でも…なんか…。
Dạ... nhưng mà con thấy có gì đó hơi...
そうだ、おばさん読書家でしたよね。
À phải rồi, cô thích đọc sách phải không chú.
なんか新作の面白そうなのにします。
Vậy con sẽ mua cuốn nào hay hay mà mới ra nha chú.

M:そうかい。悪いねぇ。
Vậy à, phiền con quá à.
じゃあ、よろしくお願いするよ。
Vậy chú nhờ con nhé.

 

明日、姪はどうしますか。
Ngày mai người cháu gái sẽ làm như thế nào?

1.何も持たずにお見舞いに行って楽しい話をする
Đến thăm mà không mang theo thứ gì, và kể câu chuyện vui

2.果物と花を買ってお見舞いに行く
Mua hoa và trái cây để đi thăm

3.新発売のゲームを買ってお見舞いに行く
Mua trò chơi vừa mới phát hành để đi thăm

4.最近出版された本を持ってお見舞いに行く
Mua cuốn sách vừa được xuất bản gần đây để đi thăm

 

正答 4.最近出版された本を持ってお見舞いに行く

解説

覚えておきたい会話表現

● ごぶさたしちゃって、すみません。

 長い間連絡していなかった相手に謝る表現。

例 「ごぶさたしておりますが、お変わりありませんか」

● お加減いかがですか。

 相手の体の具合を尋ねる時の表現。

 =お体の具合は、いかがですか。

例 「最近、顔色がよくありませんね。どこか、お加減が悪いのではありませんか」

● 大したことはないんだよ。

 =そんなに大変な状態ではありません。

例 A:怪我をしたんだって?

   B:指をちょっと切っただけで、大したことはないよ。

● 経過も良好だし、

 問題なくとてもよく進んでいることを表す表現。

例 A:プロジェクトは進んでる?

   B:ええ。今のところ経過も良好です

● いやぁ、すまないね…

 目上の人が目下の人に、申し訳ないと思う気持ちを表す表現。

 =それは、申し訳ありません。

● 悪いねぇ…

 この「悪い」は、相手に対して「申し訳ない」と思う気持ちを表す、くだけた表現。

例 A:30分の遅刻よ。

  B:いやぁ、悪い悪い…寝坊しちゃって。

6番

1 今年の研修の結果を報告書にまとめる

2 今年の新入社員に何が良かったか聞く

3 来年もプロジェクトの話をしてくれる部門をさがす

4 各部門に来年の研修の希望を聞く

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

6番

女の人の男の人が来春の新入社員研修について話しています。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện về huấn luyện nhân viên mới mùa xuân năm sau.
男の人はこのあとすぐ、何をしなければなりませんか。
Người đàn ông ngay sau đây sẽ phải làm gì?

F:また来年度の研修を企画しなきゃいけない時期が来たから、研修希望を各部に聞いておいてくださいね。
Lại đến giai đoạn phải lên kế hoạch huấn luyện cho năm sau rồi, hãy hỏi từng phòng ban trước về nguyện vọng huấn luyện nhé

M:はい。もうそんな時期ですか。
Dạ, đã tới giai đoạn đó rồi à?
1年がたつのはあっという間ですね。
Mới đó mà một năm đã trôi qua rồi nhỉ.

F:これが今年やった内容ね。
Đây là nội dung mình đã làm trong năm nay phải không?

M:はい、大体各部門の希望に沿って内容を決めたんですけど、やってみると評判のいいのも悪いのもあって…。
Dạ, tôi đã quyết định nội dung dựa trên nguyện vọng của đa số các phòng ban, nhưng khi làm thử thì cũng có đánh giá tốt lẫn đánh giá xấu ạ...

F:受講者の評判が良かったのはどれ?
Cái nào là đánh giá tốt của người được huấn luyện?

M:はい、この新規事業プロジェクトのケース・スタディーが評判でした。
Dạ, case-study (nghiên cứu dựa trên đối tượng và hoàn cảnh cụ thể" của dự án hoạt động kinh doanh mới này được đánh giá tốt ạ.

F:そうね、やっぱりケース・スタディーはおもしろいですよね。
Ừm, rốt cục thì case-study vẫn là cái hay nhỉ.
一番評判悪かったのは?
Thế cái nào bị đánh giá tệ nhất?

M:はい、聞いたところでは各部の部長のお話がどうも…。
Dạ, theo những gì tôi thu thập được thì trưởng phòng ở mỗi phòng ban nói chuyện hơi... ạ.

F:そうですか…。やっぱり…。
Vậy à... Đúng như tôi nghĩ...

  じゃ、さっそくお願いします。
Vậy nhờ anh làm nhanh nhanh nhé.
結果がまとまったら報告して。
Sau khi thu thập kết quả xong thì báo cáo cho tôi nhé.

M:はい。
Dạ vâng.

 

男の人はこのあとすぐ、何をしなければなりませんか。
Người đàn ông ngay sau đây sẽ phải làm gì?

1.今年の研修の結果を報告書にまとめる
Tập hợp kết quả huấn luyện trong năm nay vào trong bản báo cáo

2.今年の新入社員に何が良かったか聞く
Hỏi nhân viên mới trong năm nay xem cái nào tốt

3.来年もプロジェクトの話をしてくれる部門をさがす
Tìm phòng ban nói về dự án năm tới

4.各部門に来年の研修の希望を聞く
Hỏi từng phòng ban về nguyện vọng huấn luyện trong năm tới

 

正答 4.各部門に来年の研修の希望を聞く

解説

覚えておきたい会話表現

● また来年の研修を企画しなきゃいけない時期が来たから、

 =また来年の研修を計画しなければいけない時期が来たので、

例 「明日は雨が降っても大事なイベントだから、行かなきゃ

● 1年がたつのはあっという間ですね。

 =1年がたつのは本当に早いですね。

例 「あの会社はあっという間に年間100億円も売り上げる会社になったね」

● そうですか…。やっぱり…。

 =そうですか…。思っていた通りですね。

例 A:今年も夏は地球温暖化で、猛暑になるらしいよ。

  B:そうですか…。やっぱり…。だから涼しいところへの旅行の予約が多いんだね。

7番

1 会議の議事録を書く

2 通訳にニュアンスを伝える

3 中国語と日本語の通訳をする

4 中国語で商談をする

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

7番

部長と女の人が明日のC社との会議について話しています。
Trưởng phòng và người phụ nữ đang nói chuyện về cuộc họp với công ty C vào ngày mai.
女の人は会議で何をしなければなりませんか。
Người phụ nữ sẽ phải làm gì trong cuộc họp?

M:さん、ちょっといい?
Chị Chan này, phiền chị một chút được không?

F:はい、部長。なんでしょうか。
Dạ được thưa trưởng phòng. Chuyện gì vậy ạ?

M:中国から上海食品の社長がお見えになるのは、来週だったね。
Tuần sau giám đốc công ty thực phẩm Thượng Hải từ Trung Quốc sẽ sang đây phải không?

F:はい、月曜の11時ということで、役員会議室も押さえてあります。
Dạ phải, cuộc họp ban quản trị cũng đã được ấn định là 11 giờ ngày thứ hai ạ.

M:その会議なんだが、前回は通訳任せにしたんだが、こちらの言いたいことのニュアンスがね、相手によく伝わっていないように感じたんだよ。
Cuộc họp đó, lần trước tôi đã phó mặc cho thông dịch viên, nhưng tôi có cảm giác là họ không truyền tải hết cho đối phương hiểu những điều tôi muốn nói.

F:そうですか、大事な商談でそれでは心配ですね。
Vậy hả sếp, bởi vậy mà sếp lo trong buổi đàm phán quan trọng phải không ạ?

M:そうなんだよ。
Đúng vậy.
そこで頼みなんだが、今度の会議ではさん、通訳をやってもらえないかな。
Bởi thế tôi mới nhờ chị, không biết chị Chan có thể giúp tôi thông dịch trong cuộc họp lần này không vậy?

F:はい、承知いたしました。
Vâng, rõ rồi ạ.
言葉は中国語と日本語ですよね。
Ngôn ngữ là tiếng Trung Quốc và tiếng Nhật phải không sếp.
英語はちょっと自信がありませんので。
Tại vì tiếng Anh thì em không tự tin chút đỉnh ạ.
前回は会議の議事録を書きましたが、通訳をするんでしたら、そちらの方はどなたかに…。
Cuộc họp lần trước em đã viết biên bản buổi họp rồi, nếu thông dịch thì em sẽ đưa cái đó cho ai...

M:うん、そうだね。じゃあそれでいいですから頼みますよ。
Ừm, thế à. Thế thì cái đó cũng được, nhờ chị đấy.

 

女の人は会議で何をしなければなりませんか。
Người phụ nữ sẽ phải làm gì trong cuộc họp?

1.会議の議事録を書く
Viết biên bản cuộc họp

2.通訳にニュアンスを伝える
Truyền tải sắc thái tình cảm cho thông dịch viên

3.中国語と日本語の通訳をする
Thông dịch tiếng Trung Quốc và tiếng Nhật

4.中国語で商談をする
Đàm phán bằng tiếng Trung Quốc

 

正答 3.中国語と日本語の通訳をする

解説

覚えておきたい会話表現

● 役員会議室も押さえてあります。

 =役員会議室も予約してあります。

例「明日の朝一番の新幹線を押さえておきました」

● そこで頼みなんだが、

 =それで、お願いなんですが、

例 「今朝急いで財布を忘れてきた。そこで頼みなんだが、代わりに支払ってくれないか」

8番

1 図書館の入り口へ行く

2 申込書を書く

3 奥さんを探す

4 バーコードを探す

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

8番

図書館で男の人が図書館の人と話しています。
Tại thư viện, người đàn ông đang nói chuyện với nhân viên thư viện.
男の人はこの後、何をしますか。
Người đàn ông sau đây sẽ làm gì?

M:あのー、すみません。
Xin lỗi cho hỏi.

F:はい、何でしょうか。
Vâng, gì thế ạ?

M:雑誌を探すんで、検索パソコンを使っているんですけど、次どうすればいいかわかんなくなっちゃって。
Tôi đang dùng máy tính tra cứu để tìm cuốn tạp chí, nhưng tôi không biết tiếp theo nên làm như thế nào.
「資料を利用する」っていうボタンをクリックしても、画面が変わらないんですよ。
Tôi nhấn nút "Sử dụng tài liệu" mà màn hình chẳng thay đổi gì cả.

F:あー、そうですか。
À, ra là vậy.
ええと、その前に入り口でお渡しした入館証にあるバーコードをここで読み取らせないといけないんです。
Ừ...m, anh phải rà mã vạch có trong thẻ vào thư viện mà trước đó chúng tôi đã phát ở lối vào tại đây ạ.

M:ああ、入り口でもらったやつ?
À, cái thẻ mà tôi nhận ở lối vào hả?
あれ。家内が受け取って…。
Ủa, vợ tôi đã lấy rồi...

F:そうですか。もう1枚もらえますよ。
Vậy hả? Anh có thể lấy thêm một thẻ nữa ạ.

M:でも、申込用紙に書いたり面倒だし。
Nhưng mà điền vào phiếu đăng kí phiền hà quá.
ちょっと探してきます。
Để tôi đi kiếm rồi quay lại.
面倒かけてすみませんでした。
Xin lỗi đã làm phiền.

 

男の人はこの後、何をしますか。
Người đàn ông sau đây sẽ làm gì?

1.図書館の入り口へ行く
Đi tới lối vào của thư viện

2.申込書を書く
Điền vào phiếu đăng kí

3.奥さんを探す
Tìm người vợ

4.バーコードを探す
Tìm mã vạch

 

正答 3.奥さんを探す

 

解説

覚えておきたい会話表現

● 読み取らせないといけないんです。

 =読み取らせなければならないんです。

● 入り口でもらったやつ

 =入り口でもらったもの?

例 「ねえ、俺の冬のコート、どこにあるか知らない?

   ベージュ色のやつ

9番

1 ホームページを見る

2 メールをする

3 役所の窓口へ行く

4 窓口に電話で確認する

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

9番

大学で2人の先生が話しています。
Ở trường đại học, hai giáo viên đang nói chuyện.
男の先生はこの後、まず何をしますか。
Giáo viên nam sau đây sẽ làm gì trước tiên?

M:いやー、困った、困った。
Thôi tiêu rồi, tiêu rồi.

F:どうしたんですか、田中先生。
Sao thế hả thầy Tanaka?

M:実はね、急ぎで、ある報告書を頼まれててね、それ書くのに統計資料が要るんだよ。
Thật ra là tôi được nhờ viết gấp một bản báo cáo nọ, nhưng mà tôi cần phải có tài liệu thống kế mới viết được.
で、ある役所に連絡を取りたいんだけどさ…。
Vì vậy tôi muốn liên lạc tới một văn phòng nọ.
何度もかけてるんだけど、留守番電話で。
Tôi đã điện thoại nhiều lần, nhưng chỉ nghe tín hiệu trả lời tự động thôi.
やっぱり、行くしかないのかなあ。
Nên rốt cục tôi chỉ còn cách đi tới đó thôi.

F:う~ん。じゃ、メールはどうですか。
Ừ..., vậy anh gửi email đi, anh thấy sao?

M:それがね、自動返事メールで「当機関のホームページを御確認ください」だって。
Cái đó thì, sẽ có email trả lời tự động, nói là "Vui lòng xác nhận tại trang chủ của cơ quan chúng tôi".

F:で、そっちはもうご覧になったんですか。
Vậy anh cũng đã xem qua rồi chứ?

M:もちろん。でも、知りたい情報が見つからなくてね。
Dĩ nhiên, nhưng mà tôi không tìm thấy thông tin tôi muốn biết.

F:じゃ、直接窓口で聞くしかないですね。
Vậy thì chỉ còn cách hỏi trực tiếp tại quầy tiếp tân thôi.

M:だろう?もう一度ホームページに目を通してからそうするよ。
Chắc có lẽ vậy? Tôi sẽ xem trang chủ đó thêm lần nữa rồi sẽ làm thế.

F:でも、わざわざ行くのもねぇ…。
Nhưng mà cất công đến tận nơi cũng hơi...
電話をかける時間帯を変えてみたらいいんじゃないですか。
Anh thử gọi vào lúc khác xem sao?

M:いや、急いでるから、この際、いいよ。
Thôi, tôi đang gấp, cách này là được rồi.

 

男の先生はこの後、まず何をしますか。
Giáo viên nam sau đây sẽ làm gì trước tiên?

1.ホームページを見る
Xem trang chủ

2.メールをする
Gửi email

3.役所の窓口へ行く
Đến quầy tiếp tân của ủy ban

4.窓口に電話で確認する
Gọi điện thoại đến quầy tiếp tân để xác nhận

 

正答 1.ホームページを見る

解説

覚えておきたい会話表現

● それが

 前の事柄に何か問題がある時に使う表現

例 A:昨日のデート、楽しかった?

  B:それがさ、彼女、来なかったんだよ。がっかりだ。

● 「じゃ、直接窓口で聞くしかないですね」 「だろう?

 「だろう」は「そうだろう」の省略形。

 =(行くしかない)でしょう?

例 A:う~ん、彼女、何か怒ってるんだよな。

  B:そう言えば、ずっと怖い顔してるし、さっきも挨拶してくれなかったし、確かに変ですよね。

  A:だろう?

● 急いでるから、この際、いいよ。

 =急いでいるから、もうこの場合はいいですよ。

例 A:どうしよう、お茶もコーヒーも切れてる。お客様にジュースをお出ししてもいい?

  B:う~ん、仕方ないから、この際、それでいいよ。

10番

1 ハイキングの会

2 ダンスの会

3 写真の会

4 合唱の会

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

10番

男子学生と女子学生が話しています。
Học sinh nam và học sinh nữ đang nói chuyện.
女子学生はどのサークルに入りますか。
Học sinh nữ sẽ gia nhập câu lạc bộ nào?

M:今度の日曜ひま?
Chủ nhật này cậu rảnh không?
高尾山へ行くんだけど、よかったら来ない?
Tớ sẽ đi núi Takao, nếu được thì cậu đi không?

F:高尾山か、いいな。
Núi Tako hả, hay à nha.
でもどうしたの急に?
Nhưng sao tự dưng...?

M:「歩こう会」っていうサークルに入ったんだよ、ハイキングの会。
Tớ đã gia nhập câu lạc bộ "Hội nào cùng đi bộ", hội đi bộ đường dài.
それでね、会員じゃない人も誘っていいっていうから、どうかなと思って。
Và những ai không phải là hội viên cũng có thể rủ đi cùng, bởi thế tớ mới không biết thế nào?

F:ほんとう、じゃ行こうかな。
Thiệt vậy hả? Vậy đi cùng nhé?
実はカメラ買ったんだ。
Thiệt ra tớ đã mua cái máy ảnh.
山の写真でも撮ろうかな。
Chúng mình chụp hình núi nha?
私もね、サークルに入りたいんだけど、どこか面白そうなところ知らない?
Tớ cũng muốn tham gia câu lạc bộ lắm, nhưng không biết nơi nào thú vị cả?

M:カメラ買ったんだったら、写真関係のとこがいいんじゃないの。
Nếu như cậu đã mua máy ảnh, thì tớ nghĩ mấy câu lạc bộ có liên quan đến chụp ảnh là hợp đấy.

F:でも屋内のがいいんだけど、合唱とか、ダンスとか。
Nhưng tớ thấy những câu lạc bộ trong nhà được hơn, như hợp xướng hay khiêu vũ chẳng hạn.

M:やめとけよ、歌上手じゃないし。
Thôi đi, cậu đâu có hát giỏi đâu mà.

F:失礼ね。でも、ダンスもがらじゃないしね。
Thất lễ nhỉ. Nhưng khiêu vũ tớ cũng chẳng hợp.
じゃ初めのにしよう。
Vậy thì chọn cái đầu nha.

 

女子学生はどのサークルに入りますか。
Học sinh nữ sẽ gia nhập câu lạc bộ nào?

1.ハイキングの会
Hội đi bộ đường dài

2.ダンスの会
Hội khiêu vũ

3.写真の会
Hội chụp ảnh

4.合唱の会
Hội hợp xướng

 

正答 3.写真の会

解説

覚えておきたい会話表現

● それでね、会員じゃない人も誘っていいっていうから、どうかなと思って

 =それでね、会員じゃない人も誘っていいっていうから、行かないかなと思って。

例 A:あら、こんにちは、久しぶり。

  B:映画の切符が2枚あるんだけど、どうかなと思って寄ってみたんだけど…。

  A:あ、うれしい、なんて映画?

● でも屋内のがいいんだけど、

 =でも (サークルは) 部屋の中でできるところがいいんだけど、

● 屋内↔屋外

● やめとけよ、

 =やめておけよ、しないほうがいいよ、

 「~とく」は「~ておく」の話し言葉。

● ダンスもがらじゃないしね。

 =ダンスは似合わないしね、

例 A:えっ、どうしたの、ピンクのワンピースなんか着ちゃって。

  B:うん、みんなにがらじゃないって言われるんだけど、やっぱりそうかな。

11番

1 カード

2 現金

3 コンビニ振り込み

4 銀行振り込み

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

11番

ホームセンターの男の人が女の人と電話をしています。
Người đàn ông bên home center (trung tâm bán các sản phẩm dùng trong nhà) đang nói chuyện với người phụ nữ.
女の人は品物の支払いをどうしますか。
Người phụ nữ sẽ thanh toán sản phẩm như thế nào?

M:あ、もしもし、Kホームセンターです。
A lô, K home center xin nghe.
ご注文のお品をお届けしたいのですが、今いらっしゃいますか。
Chúng tôi muốn giao hàng quý khách đã đặt, bây giờ quý khách có ở nhà không?
それから…お支払いの方法はどうされますか。
Và... phương thức thanh toán như thế nào ạ?

F:あ、銀行かコンビニ振り込みでお願いします。
À, cho tôi chuyển khoản qua ngân hàng hoặc cửa hàng tiện lợi nhé.

M:それは扱ってないんで、カードか現金のみになっているんです。
Phương thức đó chúng tôi không giải quyết được ạ, quy định chỉ thanh toán bằng thẻ hoặc tiền mặt thôi ạ.

F:え、そうでしたっけ。
À, vậy sao.
私、カードは、ちょっとね。
Tôi không thể trả bằng thẻ được rồi.
えっと、12万円でしたっけ。
Ừ...m 120,000 yen phải không?
あ、ごめんなさい。ちょっとない。
À, xin lỗi không đủ rồi.
銀行へ行って来ますからあとで来てもらえますか。
Tôi đến ngân hàng rồi về, anh có thể đến sau không?

M:それでは何時頃がよろしいですか。
Vậy thì khoảng mấy giờ thì được ạ?

F:そうですね、1時間くらいあれば大丈夫だと思います。
Hmm, tôi nghĩ chừng 1 tiếng là được rồi.

M:わかりました。
Vâng ạ.
それでは1時間後くらいに伺います。
Vậy thì khoảng 1 tiếng sau chúng tôi sẽ đến.

 

女の人は品物の支払いをどうしますか。
Người phụ nữ sẽ thanh toán sản phẩm như thế nào?

1.カード
Thẻ

2.現金
Tiền mặt

3.コンビニ振り込み
Chuyển khoản qua cửa hàng tiện lợi

4.銀行振り込み
Chuyển khoản qua ngân hàng

 

正答 2.現金

解説

覚えておきたい会話表現

● カードか現金のみになっているんです。

 =カードか現金だけなんです。

例 「この歩道は歩行者のみ通行できます。自転車の乗り入れはできません」

● カードか現金のみになっているんです。

 「になっている」は規則や方法を表す表現。

 =カードか現金のみという支払い方法でお願いしています。

例 「当店では現金前払いになっているんです」

12番

1 夜行バス

2 新幹線「のぞみ」

3 飛行機

4 飛行機とバス

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

12番

小学生の息子が夏休みに1人で東京から祖父母のいる広島に遊びに行きます。
Đứa con trai đang học tiểu học vào kì nghỉ hè sẽ một mình từ Tokyo đến Hiroshima chơi, nơi có ông bà đang sống.
息子はどんな交通手段で行きますか。
Đứa con trai sẽ đi bằng phương tiện giao thông nào?

M1(父):広島駅へは夜行バスで行くだろう。
Có lẽ con đi tới nhà ga Hiroshima bằng chuyến xe buýt đêm.
あれが一番安いんだ。
Cái đó là rẻ nhất.

M2(息子):飛行機か新幹線で行ってもいい?
Đi bằng máy bay hay tàu siêu tốc được không ba?

M1:う~ん、飛行機は広島空港からバスに乗り換えたりするんだぞ。大丈夫か?
Ừ...m, đi bằng máy bay thì từ sân bay Hiroshima con sẽ chuyển sang đi xe buýt nữa đấy. Được không?

M2:乗り換えかぁ。
Chuyển xe ạ?

M1:夜行バスなら寝ている間に広島駅に着いちゃうから楽だぞ。
Nếu con đi chuyến xe buýt đêm thì con sẽ đến nhà ga Hiroshima trong lúc con ngủ nên khỏe re à.

M2:そうだね。でも、夜だから景色つまらないし。
Vậy hả ba, nhưng mà đêm khuya thì khung cảnh chán ngắt à.
新幹線の「のぞみ」はどうかな。
Đi tàu siêu tốc Nozomi thì sao ạ?

M1:なら、新幹線にしなさい。
Nếu vậy thì con đi tàu siêu tốc đi.

M2:う~ん。長時間は飽きちゃうかな。
Hmm, đi thời gian dài chán không nhỉ.
やっぱ、乗り換えがあっても大丈夫。
Vậy chuyển xe cũng được ạ.
ちゃんとできるから。
Vì con có thể làm tốt.

M1:そうか、じゃ、そうしろ。
Vậy à, thế thì chọn vậy đi.

M2:うん。
Dạ.

 

息子はどんな交通手段で行きますか。
Đứa con trai sẽ đi bằng phương tiện giao thông nào?

1.夜行バス
Chuyến xe buýt đêm

2.新幹線「のぞみ」
Tàu siêu tốc Nozomi

3.飛行機
Máy bay

4.飛行機とバス
Máy bay và xe buýt

 

正答 4.飛行機とバス

13番

1 @1 4 3456

2 ※1 4 3456

3  2 3456

4 #1 4 3456

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

13番

Aさんはカードをなくしてしまいました。
Bạn A làm mất thẻ.
銀行に電話をして、カードを止めるためにはどの番号を押せばいいでしょうか。
Bạn ấy điện thoại đến ngân hàng, bạn ấy sẽ ấn số mấy để chặn thẻ.
Aさんは英語は話せません。
Bạn A không thể nói được tiếng Anh.
口座番号は123456です。
Số tài khoản là 123456.

アナウンス:お電話ありがとうございます。
Cảm ơn quý khách đã điện thoại.
こちらはイチゴ銀行でございます。
Đây là ngân hàng Ichigo ạ.
日本語をご希望の方は、印と1を押してください。
Quý khách muốn nghe tiếng Nhật, vui lòng nhấn dấu ※ và phím 1.
英語をご希望の方は※印と2を押してください。
Quý khách muốn nghe tiếng Anh, vui lòng nhấn dấu ※ và phím 2.
メインメニューです。
Đây là danh mục chính.

残高を調べたい方は1を、振り込みをご確認の方は2を、カードを無くされた方は4を押してください。
Quý khách muốn kiểm tra tài khoản dư nhấn phím 1, muốn xác nhận chuyển khoản nhấn phím 2, thông báo mất thẻ nhấm phím 4.

サービスデスクです。
Đây là bàn dịch vụ.
お手元のカードの口座番号の後ろから4桁目からを押してください。
Vui lòng nhấn 4 con số cuối cùng trong số tài khoản thẻ trên tay quý khách.
係の者におつなぎいたします。
Chúng tôi sẽ kết nối với người phụ trách.
しばらくお待ちください。
Xin quý khách chờ giây lát.

 

銀行に電話をして、カードを止めるためにはどの番号を押せばいいでしょうか。
Bạn ấy điện thoại đến ngân hàng, bạn ấy sẽ ấn số mấy để chặn thẻ.

1.@1 4 3456

2.※1 4 3456

3.※1 2 3456

4.#1 4 3456

 

正答 2.※1 4 3456

14番

 1 ミドリ貿易の岩田様が、都合 のいい日を教えるとのことです。 

2 ミドリ貿易の岩田様が、製品の見本を御覧になるので、都合のいい日を教えてくださいとのことです。

3 ミドリ貿易の岩田様が、製品の見本を持っていらっしゃるので都合のいい日を教えてくださいとのことです。

4 ミドリ貿易の岩田様が色見本をほしいとのことです。

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

14番

女の人はどんなメモを書きましたか。
Người phụ nữ viết ghi chú như thế nào?

F:はい、日本商事でございます。
Vâng, công ty thương mại Nhật Bản đây ạ.

M:ミドリ貿易の岩田でございます。
Tôi là Iwata bên công ty mậu dịch Midori.
いつもお世話になっております。
Xin cảm ơn vì lúc nào cũng được chiếu cố ạ.

F:こちらこそ、お世話になっております。
Chính chúng tôi mới là người nói lời cảm ơn ạ.

M:あのう、ジョンさん、いらっしゃいますか。
Ừ...m, anh John có đấy không?

F:申し訳ございません、ジョンは、ただいま外出中ですが。
Xin lỗi, anh John đã đi ra ngoài rồi ạ.

M:そうですか…。
Vậy à...
では、数日中に製品の見本を持って伺いたいので、ご都合のよろしい日をお教えいただきたいとお伝えくださいますか。
Vậy chị có thể nhắn lại dùm là vài ngày tới tôi sẽ mang sản phẩm mẫu đến, nên tôi muốn anh ấy cho tôi biết ngày nào thuận tiện cho anh ấy ạ?

F:かしこまりました。申し伝えます。
Vâng ạ. Tôi sẽ nhắn lại.

M:お願いします。
Làm phiền chị.

 

女の人はどんなメモを書きましたか。
Người phụ nữ viết ghi chú như thế nào?

1.ミドリ貿易の岩田様が、都合のいい日を教えるとのことです。
Anh Iwata bên công ty mậu dịch Midori sẽ cho biết ngày nào thuận tiện.

2.ミドリ貿易の岩田様が、製品の見本を御覧になるので、都合のいい日を教えてくださいとのことです。
Anh Iwata bên công ty mậu dịch Midori sẽ xem sản phẩm mẫu, nên hãy cho biết ngày nào thuận tiện.

3.ミドリ貿易の岩田様が、製品の見本を持っていらっしゃるので都合のいい日を教えてくださいとのことです。
Anh Iwata bên công ty mậu dịch Midori sẽ mang sản phẩm mẫu đến, nên hãy cho biết ngày nào thuận tiện.

4.ミドリ貿易の岩田様が色見本をほしいとのことです。
Anh Iwata bên công ty mậu dịch Midori muốn có màu thử.

 

正答 3.ミドリ貿易の岩田様が、製品の見本を持っていらっしゃるので。都合のいい日を教えてくださいとのことです。

解説

覚えておきたい会話表現

● いつもお世話になっております。

 ビジネスの場で使われる、決まった挨拶。

● かしこまりました。

 =わかりました。承知いたしました。

● 申し伝えます

 「伝言します」の丁寧な表現

問題II

問題2 まず質問を聞いてください。それから話を聞いて、問題の1から4の中から最もよいものを一つ選んでください。

1番

1 ア

2 イ

3 ウ

4 エ

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

1番

花屋で男の人が花の注文をしています。
Ở tiệm hoa, người đàn ông đang đặt hoa.
男の人はどの花を買いますか。
Người đàn ông sẽ mua hoa nào?

M:あのう、彼女が入院したんっすよ。
Ừ...m, bạn gái tôi đang nhập viện.
そんで、なんか見舞いに花なんか持ってこっかなって思うんっすけど~。
Vì thế, tôi định sẽ mang hoa hay thứ gì đó đến thăm.
このバラ1本どうかな。
Một bông hoa hồng thì thế nào nhỉ?

F:お見舞いですか。
Anh đi thăm bệnh à?
お花を持って行ったらとてもお喜びだと思うんですけど、1本じゃ…。
Nếu anh đem hoa theo thì tôi nghĩ cô ấy sẽ rất vui, nhưng 1 bông thì...
こちらのアレンジメントフラワーいかがですか。
Anh thấy bó hoa này thế nào?
2500円なんですけど。
2500 yên thôi.

M:1本じゃだめなんだぁ。
1 bông không được à.
けちに思われちゃうか。
Vậy có bị cho là keo kiệt không?
そしたら思いきってそのぬいぐるみつきのやつにして…。いくら?
Nếu vậy thì tôi lấy bó hoa có gắn thú bông đó... Bao nhiêu tiền vậy?

F:これですか。これなら絶対お喜びになりますよ。
Cái này ạ? Nếu là cái này thì nhất định cô ấy sẽ rất vui đây.
ぬいぐるみが残るんで。
Vì có gắn thú bông.
こちらだと5000円になります。
Cái này là 5000 yen.

M:そんなにすんの。
Ngần ấy tiền sao?
高いなあ。ううんと、あれ~、花束2500円でお作りしますって書いてある、これよくない?
Đắt quá. Hmm, cái kia... có viết là làm bó hoa 2500 yen, cái này không được sao?

F:病院だと花びんの心配が…。
Nếu là bệnh viện thì sợ rằng chậu hoa sẽ...
さっきのもので、花だけのですと2500円でありますけど。
Cái lúc nãy, nếu chỉ lấy hoa thôi là 2500 yen.

M:じゃ、それってことで。
Vậy cho tôi cái đó.

 

男の人は、どの花を買いますか。
Người đàn ông sẽ mua hoa nào?

1.ア

2.イ

3.ウ

4.エ

 

正答 3.ウ

解説

覚えておきたい会話表現

● 入院したんっすよ。

 =「入院したんですよ」 の若者の会話的なくだけた表現。

● もってこっかなって思うんっすけど~。

 =「持って行こうかなと思うんですけど」 の若者の会話的なくだけた表現。

● そんなにすんの。

 =「そんなにするのですか」 「そんなに高いのですか」 の会話的なくだけた表現。

2番

1 ア

2 イ

3 ウ

4 エ

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

2番

女子学生が3人で話しています。
Ba học sinh nữ đang nói chuyện.
女子学生はいつの切符を買いますか。
Học sinh nữ sẽ mua vé lúc nào?

F1:ねえ、夏休みの予定決まった、温泉でも一緒にどう?
Này, tớ đã quyết định lịch cho kì nghỉ hè rồi, cùng đi tắm suối nước nóng được không?

F2:いいわね。
Được đó.
でも私は休みになったらすぐ「キャンプのお姉さん」やるんだけど。
Nhưng mà tới kỳ nghỉ thì ngay lập tức tớ sẽ làm "Người chị cắm trại".

F1:「キャンプの姉さん」って?
"Người chị cắm trại" là sao?

F2:ああ、あのね、夏休みになると小・中学生が林間学校なんかでキャンプに行くでしょ。
À, ừ...m, khi nghỉ hè đến thì các bạn học sinh tiểu học, trung học sẽ đi cắm trại ở các trường cắm trại ngoài trời.
そこでね、一緒にテントで寝泊まりして世話するの。楽しいよ。
Và sẽ cùng với các em ngủ trọ lại trong các túp lều, chăm sóc các em. Rất là vui.

F3:中学校のとき、山のキャンプへ行ったけど、そういえばいた、いた、キャンプのお兄さんやお姉さんが。
Nhắc mới nhớ, hồi tớ học trung học, tớ đi cắm trại trên núi, cũng có các anh các chị đi cắm trại nữa.
なんか楽しそうだね。
Có vẻ vui nhỉ.
私は集中講義申し込んだんだけどさ、でも8月の7日から2週間休みになるから、その時ならいいよ。
Tớ đã đăng kí khóa học chuyên sâu, nhưng từ ngày 7 tháng 8 được nghỉ 2 tuần, nên nếu thời gian đó thì được.

F1:私は火曜日がバイトなのね、だからそこさえ外してもらえればいつでもOKだよ。
Tớ thì thứ ba đi làm thêm rồi, bởi vậy chỉ cần rời chỗ làm xong thì lúc nào cũng ok hết.
2泊3日でどう。
3 ngày 2 đêm được không?

F2:問題は私か、そうだね、8月の半ば以降なら何とかなるかな。
Vấn đề chắc là do tớ, từ giữa tháng 8 trở đi thì chắc có lẽ không sao.
週末は忙しくって無理だけど。
Cuối tuần thì bận nên không đi được.
ね、キャンプ場の近くに温泉があるからそこに来てよ。
À, gần nơi cắm trại có suối nước nóng, mình đến đó đi.
涼しくっていいところだし、それにきれいな湖があるんだ。
Là nơi rất mát mẻ, hồ ở lại đẹp nữa.
そこだったら、ちょっと抜けて行けそうだから。
Nếu là chỗ đó thì mình có thể trốn ra một chút.

F1:いいよ。じゃこの日からということでいいかな、よしここに決定、この日で切符手配しとくね。
Được đó. Vậy thì từ ngày này được không nhỉ, vậy quyết định ở đây nhé, tớ sẽ sắp xếp vé vào ngày này.

 

女子学生はいつの切符を買いますか。
Học sinh nữ sẽ mua vé lúc nào?

1.ア

2.イ

3.ウ

4.エ

 

正答 3.ウ

解説

覚えておきたい会話表現

● 温泉でも一緒にどう

 「どう」 は人を誘うときの会話表現。

 =温泉でもどうですか、一緒に行きませんか。

例 「今度の日曜、暇?山に行くんだけど、一緒にどう?」

● なんか楽しそうだね。

 「なんか」 は 「なんとなく、なぜかわからないけど」 の意味で、会話を柔らかくする表現。

 =楽しそうですね。

● だからそこさえ外してもらえれいつでもOKだよ。

 =だからそこだけ外してもらったら、いつでもOK です。

例 「時間 さえ あれ、お手伝いする んですが」

● だからそこさえ外してもらえればいつでもOKだよ。

 =だからそこさえ入れないでもらえればいつでもOKだよ。

例 A:今度の旅行のプランですが、これでよろしいでしょうか。

  B:あの、ここは行ったことがあるので、ここだけ外してもらえますか。

● 8月の半ば以降なら何とかなるかな。

 「何とかなる」 は 「簡単ではないが、解決できる」 という意味。

 =8月の半ば以降なら都合をつけることはできるかな。

例 A:あのプロジェクト大丈夫かな、まだ何にも決まってないみたいだけど。

  B:そうですね。田中さんがリーダーなら何とかなるんでしょうけど、鈴木さんじゃねえ、本当に心配ですよね。

● そこだったら、ちょっと抜けて行けそうだから。

 「ちょっと」は短い時間。

例 「もう2時間も議論が続いていますので、この辺でちょっとお茶にしたいと思いますが」

● そこだったら、ちょっと抜けて行けそうだから。

 =そこだったら、ちょっと仕事場を離れられそうだから。

例 A:もしもし、あの、近くまで来てるんだけど、ちょっと出てこない。

  B:今は忙しくて、職場を抜けられないから、また今度電話するね。

● この日で切符手配しとくね。

 「~とく」 は 「~ておく」 の会話表現。

3番

1 ア イ ウ

2 ウ イ

3 イ ウ エ

4 ア ウ

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

3番

先生が学生に話しています。
Thầy giáo đang nói chuyện với học sinh.
学生は何を持っていかなければなりませんか。
Học sinh phải mang theo thứ gì?

M:えー、この環境学のクラスでは、地域の環境を考えるということもあって、毎年近くの清掃活動に参加しています、ゴミ拾いなんですが。
Ừ...m, trong lớp học ngành môi trường này, mỗi năm các em sẽ tham gia hoạt động dọn vệ sinh các nơi lân cận, vì môi trường khu vực đó, như nhặt rác.
で、当日は作業しやすい格好で来るように、サンダルなんか履いてこないこと。
Do đó, ngày hôm đó các em cố gắng không mang giầy xăng đan mà đến với trang phục dễ thao tác công việc.
それと暑いから帽子は必ず持ってくるように。
Hơn nữa vì sẽ nắng nóng nên các em cố gắng mang theo nón nhé.

F:先生、お昼ごはんはどうするんですか。
Thưa thầy, cơm trưa thì sao ạ?
持って行きますか。
Tụi em mang theo chứ?

M:そうだね、たぶん午前中で終わると思うので、特には…。
Hmm, thầy nghĩ chắc là sẽ xong nội trong buổi sáng, nên chắc là...
しかし飲み物は忘れないように。
Nhưng các em đừng quên mang theo nước uống nhé.
それからゴミを入れる袋とか軍手は市のほうが用意してくださるので…。
Túi đựng rác cũng như găng tay thì bên thành phố sẽ lo chuẩn bị cho các em...

F:軍手って何ですか。
Găng tay là gì vậy ạ?

M:えっ、軍手を知らないのか、手袋ですよ、作業するときの。
Em không biết găng tay sao, là bao tay đấy, cái dùng khi thao tác công việc.

F:あっ、はい、あれか。
À, là cái đó hả thầy.

M:そのほかプリントを確認して、各自必要と思うものは持ってきなさい。
Ngoài ra, các em xác nhận vào phiếu thầy phát, mang theo những vật dụng mà bản thân các em cho là cần thiết.
繰り返しますが暑さ対策だけはしっかりしておくように。
Thầy nhắc lại, các em chỉ cần lo cho tốt các biện pháp chống lại cái nóng nhé.

 

学生は何を持っていかなければなりませんか。
Học sinh phải mang theo thứ gì?

1.ア イ ウ

2.ウ エ

3.イ ウ エ

4.ア ウ

 

正答 4.ア ウ

解説

覚えておきたい会話表現

● 地域の環境を考えるということもあって

 =地球の環境を考えるという面からも、

例 「梅雨に入っているということもあって、食品の衛生には気をつけましょう」

● で、

 =それで、

例 「仕事忙しいんですよ。で、昨日はほとんど寝てないんです」

● 当日は作業しやすい格好で来るように、

 =当日は作業しやすい服装で来るように、

例 「入学式だから、そんな格好で行くとみんなに笑われるよ」

● 軍手を知らないのか

 =軍手を知らないのですか、

 男性の言葉。

例 先生:先週習ったこと、もう忘れたのか

  学生:…。

4番

1 ア

2 イ

3 ウ

4 エ

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

4番

美容院で、美容師と客の高校生の女の子が話しています。
Tại thẩm mỹ viện, nhân viên làm đẹp và khách hàng là nữ sinh cao trung đang nói chuyện.
女の子はどんな髪型にしてもらいますか。
Cô bé sẽ được làm kiểm tóc nào?

M:あ、ずいぶん髪伸びたね。
À, tóc khá dài nhỉ.
今日はどうする?
Hôm nay em làm kiểu nào?

F:今、髪伸ばしてて長さは変えたくないんですけど…。
Giờ em muốn duỗi tóc mà độ dài không thay đổi...

M:じゃ、毛先をそろえる?
Vậy tôi cắt ngọn tóc cho gọn nhé?
それでも、ちょっと長いと思うけどなあ。
Nhưng dù vậy cũng hơi dài.
肩まで伸びてて…。
Duỗi đến vai đi...
思いっきりばっさり切ってイメチェンしたら?
Hay là thay đổi hình ảnh bằng cách cắt tóc ngắn nhé?
似あうと思うよ。
Tôi nghĩ hợp với em.

F:え~、短くするのはちょっと…。
Hmm, cắt ngắn thì...
でもぉ、3センチほどカットしてみようかな。
Nhưng hay là anh thử cắt ngắn chừng 3 cm coi sao.

M:わかった。前髪はどうする?
Ừm, còn mái trước thì làm sao?
このまま伸ばす?
Để nguyên như vầy nhé?

F:ええ。あ、やっぱぁ、目にかからないくらいにそろえてください。
Dạ. À, vậy anh tỉa sao cho đừng để che mắt nha.

M:OK。
Ok.

 

女の子はどんな髪型にしてもらいますか。
Cô bé sẽ được làm kiểm tóc nào?

1.ア

2.イ

3.ウ

4.エ

 

正答 3.ウ

解説

覚えておきたい会話表現

● 髪伸ばしてて

 「~してて」 は 「~していて」 の会話的なくだけた表現。

 =髪を伸ばしているので

● 思いっきりばっさり切って

 程度を表す表現。ここでは髪の毛をかなり短くすること。

 =長い髪を一度にたくさん切って

例 A:試験が終わったら、思いっきり遊ぼう。

  B:それまでがまん、がまん。

● 思いっきりばっさり切って

 少しではなく、量などが多いことを表す。ここでは髪の毛の長さを言っている。

例 A:桜の木が枯れてしまったね。

  B:そうなんだ、ばっさり根元から切ってしまおうと思ってるんだ。

● やっぱぁ

 =「やはり」「やっぱり」の会話的なくだけた表現。

例 A:考えたんだけど、たっぱぁ、行くのやめるよ。

  B:じゃ、私もやめておこうかな。

● イメチェンしたら

 「~したら」 は 「~したらどうですか」 とアドバイスする表現。

 =イメージチェンジしたらどうですか。

5番

1 ア

2 イ

3 ウ

4 エ

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

5番

デパートで女の店員が男の客と話しています。
Ở thương xá, nhân viên nữ đang nói chuyện với khách nam.
男の人はどのネクタイを買いますか。
Người đàn ông sẽ mua cái cà vạt nào?

F:いらっしゃいませ。
Chào quý khách.
何かお探しですか。
Anh đang tìm cái gì phải không?

M:あの、就活用にネクタイを買いたいんですが、わかんなくって。
Ừ...m, tôi muốn mua cái cà vạt để đi xin việc, mà tôi thì không biết...

F:そうですね、一般的に皆様グレーや青の無地で、シンプルなものを選ばれますけど。
Dạ, nói chung thì mọi người thường chọn những loại đơn giản, loại trơn màu xanh hay màu xám.
縞が入っているものも人気ですよ。
Những loại có kẻ sọc cũng rất được ưa chuộng đấy ạ.

M:縞ね。僕はこっちの横縞がいいな。
Kẻ sọc à. Tôi thấy cái kẻ sọc ngang này được đó.

F:そうですね、それもすてきですけど、チェックの方がお似合いかと。
Ừ...m, cái đó cũng dễ thương, nhưng anh nên ướm thử xem coi có hợp không.

M:そう、じゃそうしようか。
Ừm, vậy tôi thử nhé?

F:まっすぐなのと、斜めになっているのと、どちらがよろしいでしょうか。
Loại kẻ thẳng với loại kẻ xiên, anh thấy cái nào được?

M:斜めの方がいいと思うな。
Tôi thấy cái kẻ xiên được hơn.
縞の太さが違うのがかっこいいよね。
Độ dày của đường kẻ khác nhau cũng đẹp hơn nhỉ.

F:では、それになさいますか。
Vậy anh sẽ chọn cái đấy phải không?

 

男の人はどのネクタイを買いますか。
Người đàn ông sẽ mua cái cà vạt nào?

1.ア

2.イ

3.ウ

4.エ

 

正答 3.ウ

解説

覚えておきたい会話表現

● わかんなくって

 「わからなくて」の会話的なくだけた表現。

● シンプルなものを選ばれますけど

 「けど」は「けれども」の省略形で文を柔らかくする表現。

 =シンプルなものを選ばれますけれども

例 「私はそれでいいと思いますけど

● お似合いかと

 「~かと」 は 「~だと思います」 を省略した言い方。

例 A:どちらのシャツがいいでしょうか。

  B:こちらのほうがよろしいかと

● それになさいますか

 「~なさいますか」 は 「それにしますか」 の尊敬語。

6番

1 ア イ エ

2 イ ウ

3 イ エ

4 ア イ ウ

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

6番

男の人と女の人が会議の準備について話しています。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện về việc chuẩn bị cho cuộc họp.
女の人はどれを頼みますか。
Người phụ nữ sẽ nhờ làm cái nào?

F:明日会議だけど、何か用意するものとかある?
Ngày mai có cuộc họp, anh có chuẩn bị gì chưa?

M:ランチ・ミーティングだったっけ。
Cuộc họp buổi trưa phải không?
じゃ、またサンドイッチでも注文するか。
Vậy thì tôi sẽ lại gọi bánh mì sandwich.
飲み物はコーヒーかなんかで一緒に頼めば。
Thức uống thì sẽ cùng gọi cà phê hay cái gì đó.

F:前回もサンドイッチだったから今回はお弁当にしたら?
Lần trước đã kêu bánh mì sandwich rồi, lần này kêu cơm hợp đi?
ポットを置いて、ティーバッグやなんか、いろいろ用意して好きな飲み物を飲んでもらえば。
Để cái ấm rồi chuẩn bị nhiều thứ như trà túi lọc chẳng hạn, ai thích uống gì thì uống.

M:だって、食べやすいじゃん。
Vì cái đó dễ ăn mà.
それにポットってのもどうかと思うよ。
Với lại tôi thấy để cái ấm cũng sao sao ấy.

F:そっかな。うん、わかった。
Vậy hả. Ừm, tôi hiểu rồi.

M:それからペットボトルの水もね。
Và kế đó là chuẩn bị nước uống đóng chai.
会議室の予約は大丈夫?
Việc đặt phòng họp ổn chứ?

F:水は用意してある。
Nước uống thì sẽ được chuẩn bị.
時間は11時半からだったよね。
Thời gian là từ 11 giờ rưỡi.

 

女の人はどれを頼みますか。
Người phụ nữ sẽ nhờ làm cái nào?

1.ア イ エ

2.イ ウ

3.イ エ

4.ア イ ウ

 

正答 2.イ ウ

解説

覚えておきたい会話表現

● コーヒーかなんか

 「~かなんか」 は 「たとえば、~など」 と一例をあげるときの表現。

 =コーヒーなどで

例 A:のどがかわいたね。

  B:そうだね。ジュースかなんか飲まない。

● 食べやすいじゃん。

 =「食べやすいじゃないですか」 の会話的なくだけた表現。

● ポットってのもどうかと思うよ。

 「どうかと思う」 は 「~にあまり賛成しない」 場合に使う表現。

 =ポットはあまりいいとは思わない。

例 A:授業中にガムをかんでいるものどうかと思うよ。

  B:ガムをかんでいると眠くならないんだよ。

7番

1 ア ウ

2 ウ エ

3 ア イ ウ

4 イ ウ エ

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

7番

飲食店で男の店員が新人の店員と話しています。
Tại cửa hàng ăn uống, nhân viên nam đang nói chuyện với nhân viên mới.
新人の店員はユニフォームのほかに何を身につけますか。
Ngoài đồng phục ra, nhân viên mới sẽ mặc thêm thứ gì?

M1:明日から店に来てもらえるんだよね。
Từ ngày mai, cậu sẽ đến làm tại tiệm phải không.
ちょっと注意事項があるんだけど。
Tôi có chút việc muốn nhắc nhở.
まず、店に来たら更衣室でユニフォームに着替えて。
Trước tiên, khi đến tiệm, cậu thay đồng phục trong phòng thay đồ nha.
それはこっちで明日までに用意しとくよ。
Cái đó thì tôi sẽ chuẩn bị sẵn, chậm nhất là ngày mai.
サイズはLって言ってたよね。
Cậu nói cậu size L phải không.
制服のほかは、帽子とエプロンだね。
Ngoài đồng phục ra còn có nón và tạp dề nữa.

M2:あの、面接の時、靴をはきかえるって聞いたんですが。
Dạ, lúc phỏng vấn, em nghe là thay giầy ra ạ.

M1:そうだ、そうだ。えっと、洗い場だったよね。
Đúng rồi, đúng rồi. Ừ...m, đó là chỗ tắm rửa.
洗い場は長靴だよ。
Chỗ tắm rửa thì phải mang ủng.
料理担当だったら白い靴なんだけどね。
Nếu là người phụ trách nấu ăn thì giày màu trắng.
あ、ごめん。洗い場は帽子必要ないね。
À, xin lỗi, chỗ tắm rửa thì không cần đội nón.
それから爪は短く。
Và móng tay móng chân phải cắt ngắn.
髪の毛には何もつけないで、食品ににおいがつくからね。
Trên tóc thì không được gắn gì hết, vì sẽ gây mùi cho thức ăn.
靴はもう用意してあるんだっけ?
Giầy thì cậu sẽ chuẩn bị phải không?

M2:はい。
Dạ.

M1:じゃ、明日からよろしく。
Vậy từ ngày mai cậu đến nhé.
遅れないようにね。
Cố gằng đừng đi trễ nha.

M2:はい、わかりました。
Dạ, em biết rồi.
よろしくお願いします。
Anh chiếu cố cho.

 

新人の店員はユニフォームのほかに何を身につけますか。
Ngoài đồng phục ra, nhân viên mới sẽ mặc thêm thứ gì?

1.ア ウ

2.ウ エ

3.ア イ ウ

4.イ ウ エ

 

正答 2.ウ エ

解説

覚えておきたい会話表現

● ちょっと注意事項があるんだけど

 「ちょっと~があるんだけど」は本題に入る前の言い方。

 =少し注意事項があるのですがいいですか。

例 A:あのぅ、ちょっとお願いがあるんだけど

  B:何?

● それはこっちで明日までにしとくよ

 =それはこちらのほうで明日までに用意しておきますよ。

例 A:送別会のプレゼントどうする。皆に聞いといて。

  B:わかった、聞いとくよ

● そうだ、そうだ。

 何か思い出したり、気がついたりしたときに使う表現。

 =確かにそうでしたね。

例 A:レポートやった。

  B:そうだ、そうだ。明日が期限だったよね。

● えっと、洗い場だったよね

 「~たよね」は確認するときに使う表現。

 =ええと、確か洗い場でしたね。

例 A:えっと、お名前は確かリーさんでしたよね

  B:はい、そうです。

● 靴はもう用意してあるんだっけ

 「~っけ」は確認したり、質問したりするときに使う表現。

例:A:肉は食べないんでしたっけ

  B:はい、ベジタリアンなんですよ。

8番

1 ア イ

2 イ ウ

3 ウ エ

4 エ ア

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

8番

家で夫婦が、上司の家へ持っていくお土産について話しています。
Ở nhà, hai vợ chồng đang nói chuyện về quà tặng đem đến nhà sếp.
この夫婦は何を準備しますか。
Vợ chồng này sẽ chuẩn bị thứ gì?

M:来週の土曜日、山本部長のお宅の新年会に「奥さんと一緒に…」って誘われたから、よろしく頼むよ。
Thứ bảy tuần sau, anh được mời "Đến cùng chị nhà nhé..." đi dự tiệc đầu năm mới tại nhà của trưởng phòng Yamamoto.
ほかにも5、6人来るみたいだし。
Ngoài mình ra hình như còn có 5-6 người nữa.

F:えー、ほんとう。
Hả, thiệt vậy sao?
じゃ、やっぱ、なんか持ってかなきゃなんないよね…。
Vậy thì mình phải mang theo thứ gì đó rồi...

M:そりゃそうだよ…。
Đúng vậy đó...
でも、ほかの人たちと重ならないようにしなきゃな。
Nhưng mình phải lựa sao cho không trùng với những người khác nữa.

F:それじゃ、手作りの物で…、ケーキなんかどうかな?
Nếu vậy thì những thứ làm bằng tay..., mình sẽ làm bánh kem, anh thấy thế nào?
私は、作るわよ。
Em sẽ làm cho.

M:それもいいと思うけど…、食べ物とかは、ほかの奴らも持ってくるんじゃないかなぁ。
Cái đó cũng được..., nhưng anh thấy đồ ăn thì người khác chắc cũng đem theo.
う~ん、確か…部長には娘さんと息子さんがいたな…。
Hmm, nếu anh nhớ không lầm thì... trưởng phòng có người con gái và người con trai.

F:じゃあ、お子さんたちの物にしましょうよ。
Vậy thì mình sẽ chọn những món cho con của sếp đi.

M:そうだ。息子がサッカーに夢中になっているって、部長言ってたな。
Ừm, trưởng phòng có nói là cậu con trai của sếp rất say mê bóng đá.

F:そう、じゃ、それ系がいいんじゃない。
Ừm, vậy thì mấy cái liên quan đến bóng đá là được nhỉ.

M:じゃあさ、俺は、息子さんに買ってくるからさ。
Vậy anh sẽ mua cho cậu con trai.
何かお譲さんのために考えてくれないか。
Em nghĩ giúp anh xem nên mua gì cho cô con gái của sếp đi.
小学生だって。
Nghe nói là học sinh tiểu học.

F:わかった…。じゃ、やっぱり手作りで。
Dạ, vậy những món làm bằng tay đi.
私の得意の編み物でいいかあ?
Mấy đồ đan lát sở trường của em chắc được.

M:それ、季節的にも、なかなか受けるんじゃないか。
Cái đó thì mùa nào anh nghĩ sẽ rất thích.

 

この夫婦は何を準備しますか。
Vợ chồng này sẽ chuẩn bị thứ gì?

1.ア イ

2.イ ウ

3.ウ エ

4.エ ア

 

正答 3.ウ エ

解説

覚えておきたい会話表現

● なんか持ってかなきゃなんないよね…。

 「~なきゃなんない」は、「~なければならない」の会話的なくだけた言い方。

 =何か持っていかなければならないですよね。

● そりゃそうだよ…。

 =それは、そうですよ。

● ほかの人たちと重ならないようにしなきゃな。

 「~と重なる」 は、ここでは 「~と同じになる」 という意味。

例 「論文のテーマは、ほかの学生と重ならないようにしてください」

● 重ならないようにしなきゃな。

 「しなきゃ」は、「しなくてならない」 の省略形。

 =重ならないようにしなければなりません。

● ほかの奴ら

 「奴」は「人」のくだけた言い方。「奴ら」は複数形。

 =ほかの人たち

● 息子がサッカーに夢中になってるって

 「~に夢中になる」 は、「~」 がとても好きで、そればかりをしている様子。

 =息子がサッカーが好きで、サッカーばかりしているそうです。

例 「うちの息子はゲームに夢中になると、宿題も忘れてしまうんだ…困るよ」

● それ系がいいんじゃない。

 「~系」 は、「~に関係したもの」 という意味。

例 A:ジャズなんか好き?

  B:ううん、それ系はあんまり…、ロック系の方だから。

● 季節的にも、なかなか受けるんじゃないか。

 ここでの 「受ける」 は、「気に入られる、好まれる」 という意味。

例 「このお笑いのギャグが、今の若者たちに受けているんですよ。」

9番

1 ア イ ウ

2 イ ウ

3 イ エ

4 ア イ エ

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

9番

図書館で図書館員と女子学生が話しています。
Ở thư viện, nhân viên thư viện và học sinh nữ đang nói chuyện.
女子学生は何を持って入りますか。
Học sinh nữ sẽ mang vào thứ gì?

M:あ、書庫にかばんは持って入れませんよ。
À, không được mang cặp sách vào nơi để sách đâu.
かばんはそこのロッカーに入れてください。
Vui lòng bỏ cặp sách vào tủ khóa đằng kia.

F:あの、調べたいものがあるので、ノートとかいろいろいるんですが。
Dạ, em có cái muốn nghiên cứu, nên cần nhiều thứ như tập vở chẳng hạn ạ.
それに携帯も辞書機能が…。
Hơn nữa, điện thoại cũng có chức năng tra từ điển...

F:入り口に貼ってあったでしょ。
Ở ngoài cửa vào có dán rồi mà.
携帯は持ち込み禁止です。
Nghiêm cấm mang điện thoại vào.
あ、それもだめですよ。
À, cái đó cũng không được đâu.

F:えっ、だめですか。
Dạ? Không được sao ạ?

M:図書館内で飲んだり食べたりできませんよ。
Không được ăn uống trong thư viện đâu.

F:すみません。あ、あのボールペンは中にもありますか。
Xin lỗi ạ. À, bút bi kia bên trong cũng có chứ ạ?

M:筆記用具は持参してください。
Bút viết thì vui long đem theo.

F:わかりました。
Dạ, em biết rồi ạ.

 

女子学生は何を持って入りますか。
Học sinh nữ sẽ mang vào thứ gì?

1.ア イ ウ

2.イ ウ

3.イ エ

4.ア イ エ

 

正答 3.イ エ

解説

覚えておきたい会話表現

● 入り口も貼ってあったでしょ

 「~でしょ」は「~ね」と同様に確認をする時の表現。

 =入り口にも貼ってありましたね。

例 「昨日休んだでしょ、これ、宿題のプリントですよ」

10番

1 ア イ

2 イ ウ

3 ウ エ

4 ア エ

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

10番

うちの車の前で、父親と息子がキャンプに持って行くものについて話しています。
Trước chiếc ô tô của nhà mình, ông bố và người con trai đang nói chuyện về đồ vật mang đi cắm trại.
この後、息子は何を取ってきますか。
Sau đây, người con trai sẽ lấy cái gì?

M1(父):さあ、だいたい必要なものは全部車に積み込んだな。
Chà, hầu hết những thứ cần thiết đã chất toàn bộ lên xe rồi.
忘れ物はないか。
Còn thứ nào để quên không?

M2(息子):あ~お父さん、これも持って行きたい。
À, bố ơi, con cũng muốn mang theo cái này.

M1:えー、だめだめ。
Không được, không được đâu.
せっかく自然の中で遊べるのに…。
Hiếm có dịp chơi đùa ngoài thiên nhiên thế mà...
そんな、部屋の中で座ってするようなもんは…。
Mấy thứ có thể ngồi trong phòng có thể chơi được như thế thì...

M2:じゃあ、モトクロスは?
Vậy thì chiếc mô tô này thì sao ạ?
森の中で駆け回れるよ。
Nó có thể chạy vòng quanh trong rừng ạ.

M1:う~ん、それはいいんだけど…
Ừ...m, cái đó thì được nhưng...
もう荷台に入らないんじゃないかな。無理だ。
Chỗ để hành lý không biết có chứa được không nữa. Không được đâu.

M2:えー、それじゃあね…。
Nếu vậy thì...
川が近くにあるんでしょ?
Ở gần đó có con sông phải không ạ?
魚を釣って焼いて食べようよ。
Chúng ta câu cá rồi nướng ăn nhé.

M1:おおー、そりゃいいなあ。
Ồ, cái đó được đấy.

M2:やったー。じゃあ、あれも要るよね、魚焼くのに。
Yeah, vậy cái kia cũng cần để nướng cá đấy ạ.

M1:んー、場所とるけどな、詰めれば何とかなるか。
Hmm, cũng tốn nhiều chỗ nhưng nếu nhồi nhét vào thì chắc cũng ổn.

M2:うん。
Dạ.

M1:じゃ、すぐ取ってきてくれるか。
Vậy thì con đi lấy cái đó ngay cho bố nhá.

M2:は~い。
Dạ.

 

この後、息子は何と取ってきますか。
Sau đây, người con trai sẽ lấy cái gì?

1.ア イ

2.イ ウ

3.ウ エ

4.ア エ

 

正答 2.イ ウ

解説

覚えておきたい会話表現

● だめだめ

 相手の申し出や提案を強く否定する時の言い方。

 =それは、よくありません。

例 A:ちょっと、たばこを吸ってもいいですか。

  B:だめだめ、ここは禁煙ですよ。

● せっかく自然の中で遊べるのに…。

 普通はないような機会や、努力してきた行為が無駄になることを表す言い方。

例 「せっかく料理を作ったのに、だれも食べてくれなかったんです」

● そんな、部屋の中で座ってするようなもんは…。

 =そのような、部屋の中で座ってするようなものは、持って行きません。

例 「そんな、100万円もするようなもんは、買えませんよ」

● それじゃあね…。

 =じゃ、では

例 「その本は難しすぎる?それじゃあね、こっちの本はどう?」

● やったー

 何かが成功した時の喜びの表現。会話的な言い方。

例 「やったー、合格したぞ~」

● 場所とるけどな、

 =広い場所を占めるからな、

例 場所とるから、邪魔だな…。

● でも、詰めれば何とかなる

 難しいが、解決できることを表現する時の言い方。

例 「寝坊しちゃったけど、急げば何とか間に合うな」

11番

1 ア イ

2 イ エ

3 ア イ ウ

4 ア ウ エ

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

11番

市民センターで男の人と女の人が話をしています。
Ở trung tâm thị dân, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
女の人はチラシのどの部分を変えますか。
Người phụ nữ sẽ thay đổi bộ phận nào của tờ bướm?

M:前回のイベント、全然人が集まらなかったんだって。
Sự kiện lần trước nghe nói chẳng có ai có mặt cả.

F:そうなの。どうしてかなあ?
Thế hả? Sao vậy cà?
このチラシのせいかな。
Chắc tại tờ bướm này nè.

M:え、どれどれ。
Hả, đâu, cái nào đâu?
うーん、このタイトルはわかりやすくていいね。
Ừ...m, cái tựa này dễ hiểu, cũng được.
あ、でも、毎週っていうのがいけなかったんじゃないかな。
À, nhưng mà tuần nào cũng như vậy có lẽ là không nên.
今度はせめて、1周おきにするとかさ。
Hay là lần này mình sẽ thay đổi ít nhất là mỗi tuần một lần.
それと、費用って、材料費?
Còn chi phí, tiền tài liệu thì sao?
ちょっと高い気もするけど、親子でって、考えればまあ、ね。
Tôi cũng cảm thấy hơi mắc, nhưng nếu nghĩ là chi phí chung của cha mẹ con cái thì cũng tàm tạm, nhỉ.

F:イラストはどう?
Hình minh họa thì thế nào?

M:シンプルでいいんじゃない。
Đơn giản là được rồi.
でかいし、カラーだし。
Vừa to, lại vừa màu sắc nữa.
あ、絵の下に「内容」っていう項目を加えて、実際にどんなことをするか知らせるのはどう?
À, phía dưới bức tranh thêm mục "Nội dung", thông báo cho người ta biết thực tế mình sẽ làm gì, cậu thấy sao?

F:それ、いいね。わかった。
Cái đó được à nha, tôi biết rồi.
いろいろありがとう。
Cảm ơn nhiều.
さっそく変えてみるね。
Tôi sẽ mau chóng sửa thử xem.

 

女の人はチラシのどの部分を変えますか。
Người phụ nữ sẽ thay đổi bộ phận nào của tờ bướm?

1.ア イ

2.イ エ

3.ア イ ウ

4.ア ウ エ

 

正答 1.ア イ

解説

覚えておきたい会話表現

● え、どれどれ

 =私が見てみます。

例 孫:おばちゃん、お花の絵を描いたよ。

  祖母:どれどれ見せて。うわー、上手に描けたねえ。

● 今度はせめて、1周おきにするとかさ。

 =今度は少なくとも、1周おきにしたらどうですか。

例 A:さっきのセミナー、長くて疲れちゃったよ。

  B:うん。3時間休みなしってきついね。せめて、間に10分でも休憩があったら、よかったのにね。

● 親子でって、考えればまあ、ね。

 「~でって」 は 「~でだと」 の省略形。

 =親子での料金だと考えれば、納得できます。

例 A:このホテルの宿泊料金、高いね。

  B:そんなことないよ。2人でって、考えれば安い方だと思うよ。

● 絵の下に 「内容」 っていう項目を加えて

 =絵の下に「内容」って言う項目をつけて、

例 A:スピーチ大会の原稿なんですが、ちょっと見ていただけませんか。

  B:いいですよ。(読んでいる)そうですねぇ、ここに自分の意見を加えたら、もっとよくなると思いますよ。

12番

1 ア

2 イ

3 ウ

4 エ

Click here: <<<  スクリプト・正答・解説  >>>

12番

父親と母親が話しています。
Ông bố và bà mẹ đang nói chuyện.
2人はどこに電話をかけますか。
Hai người sẽ điện thoại đi đâu?

F:ねえ、見て。
Này, anh nhìn nè.
この、市からのお知らせに「もしもしホットライン」っていうのがあるんだけど。
Trong thông báo của thành phố này có viết "A lô, đường dây nóng".
相談無料だって。
Nghe đâu là trò chuyện trao đổi miễn phí.
うちの子ども達のこと、相談してみない?
Hay mình thử trao đổi chuyện bạn bè của con chúng ta đi?

M:どれどれ。うーん、そうだねえ。
Đâu, đâu nào? Ừ...m, phải rồi.
下の花子はクラスの友達とうまくっていないんだろう?
Hình như đứa em, Hanako, quan hệ không tốt với mấy đứa bạn cùng lớp thì phải?

F:そうなの。友達の好き嫌いがあって、なかなかクラスになじめないとかって担任の先生から聞いてるの。
Đúng đó. Em nghe giáo viên chủ nhiệm nói rằng bạn bè thì có đứa thích, có đứa không thích, nên mãi nó vẫn chưa quen được với lớp

M:そうか。
Vậy hả?

F:でも、最近クラスに入って楽しそうだから、少し様子をみましょうかって。
Nhưng em nghe nói là dạo này vào lớp nó có vẻ vui nên thấy dáng vẻ được một chút.
それより、お兄ちゃん、最近家に帰って来るとすぐ自分の部屋に入ったっきりで出て来ないでしょう?
Nghiêm trọng hơn là thằng anh, dạo này về đến nhà là nó ở trong phòng suốt, không ra ngoài.
何か言うと、すぐどなるし。
Nói nó thì nó hét lại ngay.

M:俺とは全く口を利かなくなっただろう。
Anh thì có lẽ tiếng nói cũng chẳng hiệu lực gì.
反抗期なんだなあ。
Nó vào giai đoạn phản kháng rồi.

F:そろそろ難しい年頃になってきたのかもしれないわね。
Có lẽ nó đã vào cái tuổi khó bảo rồi nhỉ.
学校にちゃんと通ってるだけ、いいかなって安心はしてるんだけど。
Chỉ cần nó đi học chăm chỉ là em đã an tâm rồi.
お隣の娘さん、もう1年も学校へ行っていないんですって。
Con bé nhà bên cạnh nghe nói đã một năm trời nó không đến trường đấy.

M:へえ、そうなんだ。
Hả? Thế à?
それは大変だねえ。
Gay go nhỉ.

F:ま、とにかく、ただなんだし、思い切って相談してみましょう。
Dù gì thì cũng miễn phí mà, nhất định mình sẽ thử trao đổi.

 

2人はどこに電話をかけますか。
Hai người sẽ điện thoại đi đâu?

1.ア

2.イ

3.ウ

4.エ

 

正答 4.エ

解説

覚えておきたい会話表現

● 下の花子はクラスの友達とうまくいっていないんだろう?

 「~とうまくいっていない」は「~との関係がよくない」

例 A:最近、彼とうまくいっていないんだ。

  B:そうなの?実は私も。お互い仕事が忙しくて、全然会えないんだよね。

● クラスになじめない

 「なじめない」 は 「環境や雰囲気にまだ慣れていない状態」

例 A:新しい会社はどう?もう慣れた?

  B:う~ん。まだ1周間だからね。新しい環境になじめるまでしばらく時間がかかると思うな。

● 自分の部屋に入ったっきりで出て来ない

 「~たっきり」 は 「~してから (して以来) ずっと」

 =自分の部屋に入ったまま、出て来ない。

例 「あ~、お腹すいた。朝ご飯を食べたっきり、こんな時間まで何も食べてないからなあ」

~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ Quay lại ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ ~ 

Chú ý:

Các lời bình bên dưới, các bạn dùng để trao đổi, hỏi bài, góp ý cho chính bài này.

Các ý kiến, trao đổi, hỏi - đáp khác xin vui lòng Click vào đây để đi đến chuyên mục dành riêng.